Báo giá lắp điện mặt trời 2026: chi phí dự toán thi công theo công suất
Bảng giá tham khảo cho hệ hybrid có pin lưu trữ, hệ hòa lưới bám tải và hệ nhà xưởng, kèm cách tự tính chi phí cho nhà bạn. Muốn có con số sát nhất, nhập số điện hằng tháng vào công cụ bên dưới hoặc gửi hóa đơn điện qua Zalo.
Hoặc gọi 0936 696 660 để được khảo sát miễn phí
- Hệ hòa lưới không lưu trữ: khoảng 8–9,5 triệu đồng/kWp cho hệ 5–10 kWp (hệ 5 kWp khoảng 46 triệu).
- Hệ hybrid có pin lưu trữ: khoảng 15–21 triệu đồng/kWp cho hệ từ 5 kWp trở lên (ví dụ 6,8 kWp + pin 16 kWh khoảng 123 triệu); hệ nhỏ có thể chọn pin 5 kWh hoặc 10 kWh để giảm chi phí.
- Nhà xưởng, doanh nghiệp 20–110 kWp mái tôn: khoảng 7,2–7,3 triệu đồng/kWp.
- Mỗi kWp cần khoảng 5 m² mái và cho 3,2–4 kWh/ngày ở miền Bắc.
- Theo Nghị định 243/2026/NĐ-CP, hộ gia đình được bán tối đa 50% sản lượng điện dư lên lưới.
- Hỗ trợ trả góp qua ngân hàng, công ty tài chính liên kết; tính thử số tiền trả mỗi tháng tại công cụ tính trả góp.
Giá tham khảo, cập nhật 26/09/2026 · Báo giá chính xác sau khi khảo sát mái · Biên soạn: phòng kỹ thuật Quang Điện Energy
Tính cấu hình và giá sơ bộ theo hóa đơn điện
Nhập số điện tiêu thụ mỗi tháng, tỉnh thành và tỷ lệ dùng điện ban ngày. Công cụ gợi ý công suất tấm pin, biến tần, pin lưu trữ và sản lượng dự kiến.
CÔNG CỤ TƯ VẤN NHANH
Tự chọn hệ thống điện mặt trời
Nhập thông tin sử dụng để nhận cấu hình tham khảo, sản lượng dự kiến và mức tiết kiệm phù hợp.
Thông tin nhu cầu
Thông tin kích thước mái giúp hệ thống kiểm tra khả năng bố trí tấm pin thực tế.
Không muốn nhập số? Gửi ảnh qua Zalo là đủ
Chụp hóa đơn điện 3 đến 6 tháng gần nhất và vài ảnh mái nhà, gửi Zalo 0936 696 660. Kỹ sư sẽ gửi lại cấu hình và báo giá sơ bộ.
Gửi ảnh qua ZaloBảng giá lắp điện mặt trời hybrid có lưu trữ
Hệ hòa lưới có pin lưu trữ lithium (hybrid): dùng điện mặt trời ban ngày, trữ điện dùng buổi tối và vẫn có điện khi mất điện lưới. Giá dưới đây tính theo tiền điện hằng tháng của gia đình, giả định dùng 50% điện vào ban ngày.
| Tiền điện hàng tháng | Tấm pin 620W | Công suất pin | Biến tần hybrid | Pin lưu trữ | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 – 1,5 triệu ≈ 400 kWh/tháng | 6 tấm | 3,7 kWp | 3 kW 1 pha | 5 kWh | 70,1 – 77,8 triệu đồng |
| 10 kWh | 88,4 – 96,1 triệu đồng | ||||
| 1,5 – 2 triệu ≈ 500 kWh/tháng | 8 tấm | 5 kWp | 3 kW 1 pha | 5 kWh | 77,0 – 86,9 triệu đồng |
| 10 kWh | 95,3 – 105,2 triệu đồng | ||||
| 2 – 2,5 triệu ≈ 700 kWh/tháng | 11 tấm | 6,8 kWp | 6 kW 1 pha | 5 kWh | 93,6 – 106,1 triệu đồng |
| 10 kWh | 111,9 – 124,4 triệu đồng | ||||
| 16 kWh | 122,8 – 135,3 triệu đồng | ||||
| 2,5 – 3 triệu ≈ 800 kWh/tháng | 12 tấm | 7,4 kWp | 6 kW 1 pha | 5 kWh | 97,0 – 109,4 triệu đồng |
| 10 kWh | 115,3 – 127,7 triệu đồng | ||||
| 16 kWh | 126,2 – 138,6 triệu đồng | ||||
| 3 – 4 triệu ≈ 1.000 kWh/tháng | 15 tấm | 9,3 kWp | 12 kW 3 pha | 10 kWh | 155,4 – 170,8 triệu đồng |
| 16 kWh | 166,4 – 181,7 triệu đồng | ||||
| 4 – 5 triệu ≈ 1.300 kWh/tháng | 20 tấm | 12,4 kWp | 12 kW 3 pha | 32 kWh | 233,5 – 259,8 triệu đồng |
| 5 – 6,5 triệu ≈ 1.600 kWh/tháng | 24 tấm | 14,9 kWp | 12 kW 3 pha | 32 kWh | 247,4 – 274,3 triệu đồng |
| 6,5 – 8 triệu ≈ 2.000 kWh/tháng | 30 tấm | 18,6 kWp | 16 kW 3 pha | 32 kWh | 280,8 – 312,5 triệu đồng |
| 8 – 10 triệu ≈ 2.600 kWh/tháng | 39 tấm | 24,2 kWp | 30 kW áp cao | 48 kWh | 417,7 – 465,3 triệu đồng |
| 10 – 13 triệu ≈ 3.200 kWh/tháng | 48 tấm | 29,8 kWp | 30 kW áp cao | 48 kWh | 448,9 – 497,3 triệu đồng |
| 13 – 17 triệu ≈ 4.000 kWh/tháng | 60 tấm | 37,2 kWp | 40 kW áp cao | 64 kWh | 570,3 – 638,9 triệu đồng |
| 17 – 21 triệu ≈ 5.200 kWh/tháng | 78 tấm | 48,4 kWp | 50 kW áp cao | 80 kWh | 697,8 – 775,7 triệu đồng |
| 21 – 26 triệu ≈ 6.500 kWh/tháng | 97 tấm | 60,1 kWp | 80 kW áp cao | 96 kWh | 891,5 – 979,1 triệu đồng |
Số liệu lấy từ công cụ tính cấu hình trên trang (khu vực Hải Phòng, tấm pin 620W): mức thấp là giá cho mái tôn, mức cao là giá cho mái bê tông có khung giàn thép. Khung inox hoặc phát sinh thực tế sẽ được báo sau khảo sát. Tiền điện hàng tháng tính theo giá điện sinh hoạt bậc thang hiện hành, đã gồm VAT 8%; nhà xưởng, cửa hàng dùng giá kinh doanh nên số tiền sẽ khác. Cập nhật 27/09/2026.
Hệ hybrid đắt hơn hệ hòa lưới cùng công suất khoảng 1,5–2,5 lần vì hai hạng mục: biến tần hybrid (vừa hòa lưới vừa quản lý sạc xả) và pin lưu trữ. Ví dụ cùng 5 kWp: hòa lưới khoảng 46 triệu, hybrid kèm pin 10 kWh khoảng 95 triệu. Riêng pin lưu trữ chiếm gần một nửa giá hệ hybrid nhỏ, nên hệ dưới 4 kWp có giá mỗi kWp cao hơn.
Ở các hệ hybrid chất lượng tốt, tấm pin bảo hành vật lý 12–15 năm và 30 năm hiệu suất; biến tần bảo hành 5–10 năm; pin lithium bảo hành khoảng 10 năm, trên 6.000 chu kỳ sạc xả ở độ xả sâu 90%. Xem thiết bị tại tấm pin năng lượng mặt trời, biến tần hybrid và pin lưu trữ lithium.
Chi phí hệ hòa lưới bám tải không lưu trữ
Vốn thấp nhất, hoàn vốn nhanh khi dùng nhiều điện ban ngày (văn phòng, quán, cửa hàng, nhà xưởng). Không có pin nên không tiết kiệm điện buổi tối và tự ngắt khi mất điện lưới.
| Tiền điện hàng tháng | Tấm pin 620W | Công suất pin | Biến tần hòa lưới | Giá tham khảo | Triệu đồng/kWp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1,5 – 2 triệu ≈ 500 kWh/tháng | 8 tấm | 5 kWp | 3 kW 1 pha | 46,4 – 56,3 triệu đồng | 9,4 – 11,3 |
| 2,5 – 3 triệu ≈ 800 kWh/tháng | 12 tấm | 7,4 kWp | 6 kW 1 pha | 65,2 – 77,6 triệu đồng | 8,8 – 10,4 |
| 3 – 4 triệu ≈ 1.000 kWh/tháng | 15 tấm | 9,3 kWp | 8 kW 3 pha | 82,8 – 98,2 triệu đồng | 8,9 – 10,6 |
| 5 – 6 triệu ≈ 1.500 kWh/tháng | 23 tấm | 14,3 kWp | 10 kW 3 pha | 114,0 – 141,1 triệu đồng | 8,0 – 9,9 |
| 10 – 12 triệu ≈ 3.000 kWh/tháng | 45 tấm | 27,9 kWp | 20 kW 3 pha | 201,9 – 250,7 triệu đồng | 7,2 – 9,0 |
| 20 – 25 triệu ≈ 6.000 kWh/tháng | 90 tấm | 55,8 kWp | 50 kW 3 pha | 404,7 – 490,0 triệu đồng | 7,3 – 8,8 |
| 40 – 50 triệu ≈ 12.000 kWh/tháng | 179 tấm | 111 kWp | 110 kW 3 pha | 794,2 – 970,1 triệu đồng | 7,2 – 8,7 |
Số liệu lấy từ công cụ tính cấu hình trên trang (khu vực Hải Phòng, tấm pin 620W): mức thấp là giá cho mái tôn, mức cao là giá cho mái bê tông có khung giàn thép. Khung inox hoặc phát sinh thực tế sẽ được báo sau khảo sát. Tiền điện hàng tháng tính theo giá điện sinh hoạt bậc thang hiện hành, đã gồm VAT 8%; nhà xưởng, cửa hàng dùng giá kinh doanh nên số tiền sẽ khác. Cập nhật 27/09/2026.
Xem thiết bị: biến tần hòa lưới Deye, tấm pin năng lượng mặt trời.
Chi phí cho nhà máy, nhà xưởng, doanh nghiệp
20–110 kWp
Hệ hòa lưới bám tải trên mái tôn khoảng 7,2–7,3 triệu đồng/kWp: 27,9 kWp khoảng 202 triệu, 55,8 kWp khoảng 405 triệu, 111 kWp khoảng 794 triệu (theo bảng ở trên).
Trên 110 kWp
Báo giá theo khảo sát thực tế: dự án càng lớn giá mỗi kWp càng giảm nhờ biến tần công suất lớn và chi phí thi công chia đều.
Mái bằng, mái kính, trang trại
Cần dựng khung giàn tạo độ dốc thoát nước, chi phí khung giàn tính thêm trong dự toán. Mái tôn độ dốc 5–15 độ là rẻ nhất.
Tiền điện doanh nghiệp tính theo biểu giá kinh doanh hoặc sản xuất, cao hơn giờ cao điểm, nên hệ hòa lưới bám tải thường hoàn vốn nhanh. Xem giải pháp cho doanh nghiệp.
Dự toán chi phí gồm những hạng mục nào?
Ví dụ bóc tách từ công cụ tính cho hệ hybrid 5 kWp, biến tần 3 kW 1 pha, pin lưu trữ 16 kWh, mái tôn:
| Hạng mục | Chi tiết | Thành tiền |
|---|---|---|
| Tấm pin năng lượng mặt trời | 8 tấm 620W | 18,0 triệu |
| Biến tần hybrid | 3 kW 1 pha | 18,9 triệu |
| Pin lưu trữ lithium | 16 kWh | 49,5 triệu |
| Tủ điện có lưu trữ 1 pha | đóng cắt, chống sét | 4,4 triệu |
| Cáp điện | DC tấm pin, AC, cáp nối pin lưu trữ | 3,0 triệu |
| Phụ kiện lắp đặt | vít, rail nhôm, kẹp, MC4, ống luồn, máng cáp | 3,0 triệu |
| Tiếp địa | dây, cọc tiếp địa | 2,9 triệu |
| Vật tư phụ | đầu cốt, keo, lạt, kẹp dây | 0,85 triệu |
| Nhân công, vận chuyển | theo kWp | 5,7 triệu |
| Tổng | 106,2 triệu |
Khảo sát, thiết kế và bảo hành hậu mãi miễn phí. Mái bê tông cộng thêm khung giàn thép hoặc inox tùy chiều cao.
Cách tự ước tính chi phí cho nhà bạn
- Xác định công suất cần lắpLấy số điện trung bình mỗi tháng chia cho khoảng 100 (sản lượng mỗi kWp/tháng ở miền Bắc). Ví dụ dùng 500 kWh/tháng thì cần khoảng 5 kWp.
- Chọn loại hệDùng điện chủ yếu ban ngày: hòa lưới bám tải. Dùng nhiều buổi tối hoặc cần điện dự phòng: hybrid có pin lưu trữ.
- Tra bảng giáHòa lưới khoảng 8–9,5 triệu/kWp, hybrid khoảng 15–21 triệu/kWp. Ví dụ dùng 500 kWh/tháng: hòa lưới 5 kWp khoảng 46 triệu, hybrid kèm pin 10 kWh khoảng 95 triệu.
- Kiểm tra máiMỗi kWp cần khoảng 5 m² mái trống, không bị che bóng. Mái bằng cần tính thêm khung giàn.

Chính sách mới giúp hoàn vốn nhanh hơn
Bán điện dư đến 50%
Nghị định 243/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 26/6/2026) nâng tỷ lệ điện dư được bán lên lưới từ 20% lên tối đa 50% sản lượng cho hộ gia đình nhà ở riêng lẻ và hệ đấu nối hạ áp. Giá mua theo giá điện năng thị trường bình quân năm trước. Hộ gia đình cần thông báo trước khi lắp đặt và lắp công tơ hai chiều.
Hỗ trợ từ địa phương
Bắc Ninh hỗ trợ hộ gia đình 1 triệu đồng/kWp (tối đa 3 triệu) và 1 triệu đồng/kWh pin lưu trữ (tối đa 3 triệu), tổng tối đa 6 triệu đồng/hộ theo Nghị quyết 21/2026 của HĐND tỉnh, với điều kiện đáp ứng quy định.
Hỗ trợ thủ tục
Quang Điện hỗ trợ hồ sơ thông báo, đấu nối và đăng ký bán điện dư theo đúng quy định hiện hành. Gọi 0936 696 660 để được tư vấn phương án tối ưu.
Vì sao chọn Quang Điện Energy
7 năm
Bảo hành biến tần Isuna, đổi 1 đổi 1
Nhà phân phối ủy quyền biến tần Sinexcel Isuna từ 2024, trực tiếp bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật.
3 tháng
Bảo trì định kỳ tận nơi
Chế độ bảo trì định kỳ 3 tháng một lần trong 10 năm, theo dõi hệ thống từ xa qua ứng dụng.
Miễn phí
Khảo sát, thiết kế, mô phỏng
Datasheet thiết bị, mô phỏng sản lượng PVsyst, bản vẽ bố trí 2D và mô phỏng đổ bóng 3D đi kèm báo giá.
Xem các công trình đã thi công tại dự án đã hoàn thành.
Câu hỏi thường gặp về giá lắp điện mặt trời
Vì sao cùng công suất mà mỗi nơi báo giá khác nhau?
Giá phụ thuộc hãng và dòng tấm pin, biến tần, pin lưu trữ, thời gian bảo hành, loại khung giàn và phạm vi công việc (khảo sát, thủ tục, bảo trì). Khi so sánh, hãy yêu cầu báo giá ghi rõ model, số lượng và bảo hành của từng thiết bị.
Lắp điện mặt trời hết bao nhiêu tiền 1 kW?
Hệ hòa lưới không lưu trữ khoảng 8–9,5 triệu đồng/kWp cho hệ 5–10 kWp. Hệ hybrid có pin lưu trữ khoảng 15–21 triệu đồng/kWp cho hệ từ 5 kWp. Nhà xưởng 20–110 kWp mái tôn khoảng 7,2–7,3 triệu đồng/kWp. Giá tham khảo từ công cụ tính trên trang.
Vì sao hệ có pin lưu trữ không có giá cố định?
Dung lượng pin, loại biến tần hybrid và thời gian bảo hành được chọn theo thói quen dùng điện của từng nhà, nên mỗi hệ là một cấu hình riêng. Biến tần hybrid thường đắt gấp khoảng 2 lần biến tần hòa lưới cùng công suất.
Một báo giá chuẩn cần có những gì?
Thông tin nhà thầu; công suất, hãng, model, xuất xứ của tấm pin, biến tần, pin lưu trữ; thời gian bảo hành thiết bị và bảo hành lắp đặt; hóa đơn VAT. Kèm theo nên có datasheet, mô phỏng sản lượng (PVsyst) và bản vẽ bố trí tấm pin.
Giá đã gồm chi phí thủ tục với điện lực chưa?
Báo giá của Quang Điện đã gồm kiểm định hệ thống và hỗ trợ thủ tục thông báo, đấu nối với điện lực. Nếu muốn bán điện dư theo Nghị định 243/2026/NĐ-CP, chúng tôi hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Lắp điện mặt trời bao lâu thì hoàn vốn?
Tùy hóa đơn điện, tỷ lệ dùng điện ban ngày và loại hệ. Hệ hòa lưới cho nhà dùng nhiều điện ban ngày hoàn vốn nhanh nhất; hệ có pin lưu trữ vốn cao hơn nhưng tiết kiệm được cả điện buổi tối. Công cụ tính cấu hình ở trên cho kết quả theo số điện thực tế của bạn.
Nhận báo giá chi tiết cho mái nhà của bạn
Khảo sát và thiết kế miễn phí. Báo giá ghi rõ hãng, model, số lượng và bảo hành từng thiết bị.
- Công ty TNHH Năng lượng Quang Điện – số 182 Hoàng Công Thản, phường An Hải, TP Hải Phòng
- Hotline và Zalo: 0936 696 660 · Email: solar@lapdienmattroi.com
- Hỗ trợ trả góp: trả trước một phần, phần còn lại trả góp qua các ngân hàng, công ty tài chính liên kết với Quang Điện; hồ sơ và lãi suất theo quy định của đơn vị tài chính. Tính thử số tiền trả mỗi tháng tại công cụ tính trả góp điện mặt trời.
